Tóm tắt lịch âm ngày 14/1/2026
Ngày 14 tháng 1 năm 2026 dương lịch, tức ngày 26 tháng 11 âm lịch năm Ất Tỵ. Ngày Can Chi: Mậu Tý, thuộc hành Mộc. Đây là ngày bình thường. Trực ngày: Trực Bế.
Giờ hoàng đạo: Tý (23:00–01:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Ngọ (11:00–13:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00).
Nên làm: Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu, khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối..
Không nên: Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi..
Sao tốt chiếu: Thiên tài, Mãn đức tinh, Kính tâm và 1 sao khác.
Sao xấu cần tránh: Thổ phủ, Thiên ôn, Nguyệt yếm và 2 sao khác.
Nhị thập bát tú: Sao Cơ (Cơ thủy Báo).
Hướng Xuất Hành
Xuất hành về hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần.
Tiết Khí
Lạnh nhỏ, bắt đầu giá rét
Thập Nhị Trực
Trực Bế
✅ Nên làm
Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu, khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối.
❌ Không nên
Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi.
Ngũ Hành Ngày
🌿 Hành Mộc
Chủ về phát triển, nhân từ và kiên nhẫn. Ngày Mộc hợp cho khởi đầu, gieo trồng, mở rộng.
Nhị Thập Bát Tú
Sao Cơ (Cơ thủy Báo)
✅ Nên làm
Trăm việc khởi tạo đều tốt. Nhất là việc chôn cất, khai trương, xuất hành, tu bổ mồ mả, trổ cửa, các vụ thủy lợi.
❌ Kiêng cữ
Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
📌 Ngoại lệ
Cơ thủy Báo tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ. Duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt tuy nhiên lại phạm Phục Đoạn, thì rất kỵ xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, các vụ thừa kế. Cơ: Thủy báo (con beo) — Thủy tinh, sao tốt. Gia đình an lành, yên vui, vượng điền sản, đồng thời sự nghiệp thăng tiến.
Sao Tốt Xấu
⭐ Sao Tốt
Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc
Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc
Kính tâm: Tốt đối với tang lễ
Quan nhật: Tốt cho mọi việc
☁️ Sao Xấu
Thổ phủ: Kỵ xây dựng, động thổ
Thiên ôn: Kỵ xây dựng
Nguyệt yếm: Xấu với xuất hành, giá thú
Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ
Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo
📅 Ngày Này Năm Xưa
🇻🇳 Việt Nam
14-1-1950: Được coi là ngày đánh dấu sự thắng lợi của đường lối ngoại giao của Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.
14-1-1920: Ngày sinh nhà thơ Chế Lan Viên, tên thật là Phan Ngọc Hoan, quê ở tỉnh Quảng Trị, mất nǎm 1989 ở thành phố Hồ Chí Minh. Các tập thơ chủ yếu của Chế Lan Viên gồm có: Điêu tàn (1937), Ánh sáng và phù sa (1960), Hoa ngày thường - chim báo bão (1967), Những bài thơ đánh giặc (1972), Đối thoại mới (1973), Hoa trước lǎng Người (1976), Hái theo mùa (1977), Hoa trên đá (1984), Ta gửi cho mình (1986) và 2 tập Di cảo sau khi ông qua đời.
🌍 Quốc tế
14-1-1900: Vở nhạc kịch Tosca của Giacomo Puccini, dựa trên vở kịch La Tosca của nhà soạn kịch người Pháp Victorien Sardou, được công diễn lần đầu tại nhà hát Teatro Costanzi, Rome.
14-1-1973: Buổi hòa nhạc Aloha from Hawaii của Elvis Presley được truyền hình trực tiếp qua vệ tinh, và lập kỉ lục chương trình phát sóng của riêng một nghệ sĩ được nhiều người xem nhất trong lịch sử truyền hình.
14-1-1960: Ngân hàng Dự trữ Úc, là ngân hàng trung ương và cơ quan quản lý tiền tệ của nước Úc, được thành lập.
14-1-2004: Quốc kỳ nước Cộng hoà Gruzia, hay còn được gọi là cờ năm thập tự, được khôi phục và sử dụng chính thức lại sau một thời gian gián đoạn khoảng 500 năm.
Ngày Bách Kỵ
Ngày hoàng đạo (Kim Quỹ)
Tốt cho việc cưới hỏi
Ngày Chế Nhật (ngày can khắc chi)
Tiểu hung
Giờ Lý Thuần Phong
Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều..
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Nên phòng ngừa cãi cọ. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
Xích khẩu lắm chuyện thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người..
Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay. Phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói. Người ra đi nên hoãn lại. Khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này.
Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi..
Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ..
Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm.
Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay..
Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề..
Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam. Đi việc gặp gỡ lãnh đạo, đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi.