Thứ Bảy
10
Tháng 10 2026
Ngày 1 Tháng 9
Năm Bính Ngọ
Ngày Đinh Tỵ, Tháng Mậu Tuất
Tóm tắt lịch âm ngày 10/10/2026
Ngày 10 tháng 10 năm 2026 dương lịch, tức ngày 1 tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ. Ngày Can Chi: Đinh Tỵ, thuộc hành Hỏa. Đây là ngày Hoàng Đạo (tốt). Trực ngày: Trực Nguy.
Giờ hoàng đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Ngọ (11:00–13:00), Dậu (17:00–19:00), Tuất (19:00–21:00).
Nên làm: Lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm..
Không nên: Xuất hành đường thủy..
Sao tốt chiếu: Nguyệt tài, Cát khánh, Âm đức và 4 sao khác.
Sao xấu cần tránh: Thiên ôn, Địa tặc, Hỏa tai và 2 sao khác.
Nhị thập bát tú: Sao Liễu (Liễu thổ Chương).
Ngày lễ: Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954).
NGÀY
1
Đinh Tỵ
THÁNG
9
Mậu Tuất
NĂM
2026
Bính Ngọ
Giờ Hoàng đạo
🌸
🐯
Dần
03:00–05:00
🐱
Mão
05:00–07:00
🐍
Tỵ
09:00–11:00
🐴
Ngọ
11:00–13:00
🐓
Dậu
17:00–19:00
🐕
Tuất
19:00–21:00
📌 Sự Kiện Trong Ngày
🎉 Ngày lễ
Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954)
☀️ Dương lịch
Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954)
Hướng Xuất Hành
Hỷ Thần
Chính Nam
Tài Thần
Chính Đông
Xuất hành về hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần.
Tiết Khí
Thập Nhị Trực
Trực Nguy
✅ Nên làm
Lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm.
❌ Không nên
Xuất hành đường thủy.
Ngũ Hành Ngày
🔥 Hành Hỏa
Chủ về nhiệt huyết, năng động và sáng tạo. Ngày Hỏa hợp làm các việc liên quan đến ánh sáng, sức nóng, sự bùng phát.
Nhị Thập Bát Tú
Sao Liễu (Liễu thổ Chương)
✅ Nên làm
Không có bất kỳ việc chi hạp với Sao Liễu.
❌ Kiêng cữ
Khởi công tạo tác việc chi cũng rất bất lợi, hung hại. Hung hại nhất là làm thủy lợi như trổ tháo nước, đào ao lũy, chôn cất, việc sửa cửa dựng cửa, xây đắp.
📌 Ngoại lệ
Sao Liễu thổ chướng tại Ngọ trăm việc đều tốt. Tại Tỵ thì Đăng Viên: thừa kế hay lên quan lãnh chức đều là hai điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất suy vi nên kỵ xây cất và chôn cất. Liễu: thổ chướng (con cheo) — Thổ tinh, sao xấu. Tiền bạc thì hao hụt, gia đình thì không yên, dễ bị tai nạn. Khắc kỵ cưới gả.
Sao Tốt Xấu
⭐ Sao Tốt
Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành
Cát khánh: Tốt cho mọi việc
Âm đức: Tốt cho mọi việc
Tuế hợp: Tốt cho mọi việc
Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú
Tam hợp: Tốt cho mọi việc
Minh đường: Hoàng Đạo - Tốt cho mọi việc
☁️ Sao Xấu
Thiên ôn: Kỵ xây dựng
Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành
Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà
Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo
Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng
📅 Ngày Này Năm Xưa
🇻🇳 Việt Nam
10-10-1871: Ngày mất Nguyễn Trường Tộ. Ông sinh năm 1828 trong một gia đình theo đạo Thiên chúa ở Nghệ An. Từ năm 1863 đến năm 1871, Nguyễn Trường Tộ đã trình lên vua Tự Đức 58 bản hiến kế, thiết tha bày tỏ mong muốn đổi mới đất nước, mong đất nước phải mạnh lên, có nhiều bạn bè để đủ sức đối phó với giặc Pháp. Nhưng vua quan nhà Nguyễn không chấp nhận các đề nghị canh tân của ông.
10-10-1888: Ngày sinh Tạ Duy Hiển, người đầu tiên ở ngoài Bắc đứng ra lập một gánh xiếc rong của gia đình. Năm 1958, Tạ Duy Hiển được cử làm trưởng đoàn xiếc nhân dân Trung ương (nay là Liên đoàn xiếc Việt Nam). Ông qua đời năm 1966.
10-10-1942: Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương cho xuất bản tờ Cờ giải phóng, tờ báo do Tổng bí thư Trường Chinh trực tiếp phụ trách.
10-10-1954: Ngày giải phóng Thủ đô. Nhân dân Thủ đô quần áo chỉnh tề, mang cờ, ảnh Bác Hồ và những bó hoa tươi thắm, thành đội ngũ trật tự theo từng công sở, xí nghiệp, trường học, khu phố... kéo tới những con đường được báo trước là bộ đội hành quân qua. Đoàn xe đầu tiên do thiếu tướng Vương Thừa Vũ, Chủ tịch Uỷ ban quân chính và bác sĩ Trần Duy Hưng, Phó chủ tịch Uỷ ban Quân chính Hà Nội dẫn đầu.
10-10-1958: Quân ta tiến công quận lỵ Dầu Tiếng (Thủ Dầu Một), diệt và bắt hàng tất cả bọn địch ở đây, sau đó lại đánh tan một tiểu đoàn đến tiếp viện. Các chủ đồn điền người nước ngoài chấp nhận đóng thuế cho Cách mạng. Sau trận này, địch đã rút bỏ 20 đồn lẻ trong quận.
10-10-1965: Từ 10-10 đến 18-11-1965 quân giải phóng miền Nam đã liên tục tấn công địch ở Plâyme, một làng nhỏ thuộc tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu 40km về phía tây. Quân giải phòng đã liên tục chiến đấu và chiến thắng, diệt 3.000 địch, trong đó có 1.700 Mỹ, một tiểu đoàn Mỹ và 2 tiểu đoàn nguỵ bị tiêu diệt gọn; 88 xe quân sự bị phá huỷ, 44 máy bay bị bắn rơi.
10-10-1979: Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh Viễn thông châu Á - Thái Bình Dương (Viết tắt là APT).
10-10-2010: Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội được tổ chức nhằm kỷ niệm 1.000 năm Lý Thái Tổ ban chiếu dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long.
🌍 Quốc tế
10-10-1911: Cách mạng Tân Hợi bắt đầu với Khởi nghĩa Vũ Xương, dẫn đến sự sụp đổ của nhà Thanh ở Trung Quốc.
10-10-1964: Lễ khai mai Thế vận hội Mùa hè 1964 được cử hành tại Tokyo, Nhật Bản.
10-10-1982: Maximilian Kolbe, linh mục tình nguyện chết thay cho người khác tại Trại tập trung Auschwitz ở Ba Lan, được Giáo hội Công giáo Rôma phong thánh.
Ngày Bách Kỵ
Ngày hoàng đạo (Minh Đường)
Có lợi cho việc gặp các vị đại nhân, thăng quan tiến chức
Giờ Lý Thuần Phong
Đại an🌞 11:00–13:00 🌙 23:00–01:00
Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay..
Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
Tốc hỷ🌞 13:00–15:00 🌙 01:00–03:00
Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề..
Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam. Đi việc gặp gỡ lãnh đạo, đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi.
Lưu niên🌞 15:00–17:00 🌙 03:00–05:00
Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều..
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Nên phòng ngừa cãi cọ. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
Xích khẩu🌞 17:00–19:00 🌙 05:00–07:00
Xích khẩu lắm chuyện thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người..
Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay. Phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói. Người ra đi nên hoãn lại. Khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này.
Tiểu cát🌞 19:00–21:00 🌙 07:00–09:00
Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi..
Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Không vong / Tuyệt lộ🌞 21:00–23:00 🌙 09:00–11:00
Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ..
Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm.