Ý nghĩa các ngày lễ, văn khấn, vái lạy

Ban thờ Phật và Thần Linh

Dưới đây là bài Ban thờ Phật và Thần Linh chuẩn theo truyền thống Việt Nam, thuộc danh mục Ý nghĩa các ngày lễ, văn khấn, vái lạy. Bài văn khấn có thể in ra hoặc đọc trực tiếp khi hành lễ.

Thông thường trong nhà người ta có các bàn thờ: Bàn thờ Phật, bàn thờ Thần linh và gia tiên, bàn thờ ông Địa - Thần Tài, bàn thiêng ngoài trời thờ 9 phương Trời, 10 phương Phật, ngoài ra tuỳ gia chủ có thêm các ban thờ Mẫu, ông Hoàng, bà Chúa, các cô, các cậu hay thờ 5 Ông..... dienbatn xin nêu các đặc điểm riêng của một số ban thờ như sau: \n 1/ Ban thờ Phật: \nThường được lắp đặt nơi cao nhất trong phòng thờ của gia đình, trên bàn thờ có ảnh của vị Phật mà mình muốn thờ (Thông thường người thường chỉ thờ ảnh Phật, các Thày hay Sư mới thờ tượng). Chính giữa có bát nhang hay lư trầm. Bên cạnh có bình bông và đĩa trái cây, 3 chung nước, cặp đèn cầy hay đèn điện. Tuyệt đối không được đặt đồ lễ mặn và giấy tiền vàng bạc trên bàn thờ Phật. Khi cúng Phật, phải tuyệt đối dùng đồ chay. \n2/ Ban thờ Thần linh: \nThường được đặt chung với bàn thờ Gia tiên. Bát nhang thờ Thần linh đặt chính giữa và cao hơn hai bát nhang còn lại. Đằng sau bát nhang có bài vị thờ Thần. Thường chỉ có một chữ Thần hay chữ Thần Tiên Linh ứng. Thần linh ở đây bao gồm: Quan đương Niên hành Khiển hàng năm, Thành Tào Phán Quan, Ngũ phương Ngũ Thổ Long Thần, Tiền hậu Địa chủ Tài Thần, Thần hoàng bản xứ, Thần Hoàng Bản Cảnh, Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa. Ngài định Phúc Táo quân. Ngài Phúc Đức chính Thần. Các Ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Long mạch tài Thần. Ngài Bản Gia Táo Quân. Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực... \n Trước bát nhang người ta thường để 3 chén nước trên cùng một cái khay bằng sứ dài. Về cuối năm hay đầu năm, người ta thường cúng một bộ đồ quan Thần linh bao gồm mũ, áo, ủng, ngựa theo ngũ hành (Vàng, trắng, đen, xanh, đỏ) và 1000 vàng hoa theo màu bộ quan Thần linh. Thờ Thần có thể cúng mặn như xôi, gà... \nQUAN ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN CÁC NĂM. \n1/ TÝ: QUAN CHU VƯƠNG hành khiển, Thiên ôn hành binh chi Thần Lý Tào Phán quan. \n2/ SỬU: QUAN TRIỆU VƯƠNG hành khiển tam thập lục phương hành binh chi Thần, Khúc Tào Phán quan. \n3/ DẦN: QUAN NGỤY VƯƠNG hành khiển, Mộc chi Thần, Tiêu tào Phán Quan. \n4/ MÃO: QUAN TRỊNH VƯƠNG hành khiển, Thạch tinh chi Thần, Liễu Tào Phán quan. \n5/ THÌN: QUAN SƠ VƯƠNG hành khiển, Hỏa tinh chi Thần, Biểu Tào Phán quan. \n6/ TỴ: QUAN NGÔ VƯƠNG hành khiển, Thiên hải chi Thần, Hứa Tào Phán quan. \n7/ NGỌ: QUAN TẦN VƯƠNG hành khiển, Tiên Tào chi Thần. Nhân tào Phán quan. \n8/ MÙI: QUAN TỐNG VƯƠNG hành khiển, Ngũ đạo chi Thần, Lâm Tào Phán quan. \n9/ THÂN: QUAN TỀ VƯƠNG hành khiển, Ngũ Miếu chi Thần, Tống Tào Phán quan. \n10/ DẬU: QUAN LỖ VƯƠNG hành khiển, Ngũ Nhạc chi Thần, Cự Tào Phán quan. \n11/ TUẤT: QUAN VIỆT VƯƠNG hành khiển, Thiết bá chi Thần, Thành Tào Phán quan. \n12/ HỢI: QUAN LƯU VƯƠNG hành khiển. Ngũ ôn chi Thần, Nguyễn Tào Phán quan. \nCHÚ THÍCH: 12 vị Đại Vương hành khiển cái quản 12 năm, mỗi vị đều có một vị Phán quan giúp việc. \n

Lưu ý: Khi hành lễ, người cúng nên ăn mặc chỉnh tề, tắm rửa sạch sẽ, thành tâm đọc bài văn khấn. Bài văn khấn có thể được điều chỉnh tùy theo hoàn cảnh cụ thể của gia đình.