Chủ Nhật
10
Tháng 10 2027
Ngày 11 Tháng 9
Năm Đinh Mùi
Ngày Nhâm Tuất, Tháng Canh Tuất

Tóm tắt lịch âm ngày 10/10/2027

Ngày 10 tháng 10 năm 2027 dương lịch, tức ngày 11 tháng 9 âm lịch năm Đinh Mùi. Ngày Can Chi: Nhâm Tuất, thuộc hành Thủy. Đây là ngày Hắc Đạo (xấu). Trực ngày: Trực Kiến.

Giờ hoàng đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Ngọ (11:00–13:00), Dậu (17:00–19:00), Tuất (19:00–21:00).

Nên làm: Xuất hành đặng lợi, sanh con rất tốt..

Không nên: Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chánh, dâng nộp đơn từ, mở kho vựa..

Sao tốt chiếu: Nguyệt không, Thiên mã, Mãn đức tinh.

Sao xấu cần tránh: Thổ phủ, Bạch hổ hắc đạo, Tội chỉ và 3 sao khác.

Nhị thập bát tú: Sao Tinh (Tinh nhật Mã).

Ngày lễ: Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954).

NGÀY
11
Nhâm Tuất
THÁNG
9
Canh Tuất
NĂM
2027
Đinh Mùi
🕐Giờ Hoàng đạo
🌸
🐯
Dần
03:00–05:00
🐱
Mão
05:00–07:00
🐍
Tỵ
09:00–11:00
🐴
Ngọ
11:00–13:00
🐓
Dậu
17:00–19:00
🐕
Tuất
19:00–21:00
📌 Sự Kiện Trong Ngày
🎉 Ngày lễ
Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954)
☀️ Dương lịch
Ngày Giải phóng Thủ đô (10.10.1954)
Hướng Xuất Hành
🔴
Hỷ Thần
Chính Nam
💚
Tài Thần
Chính Tây

Xuất hành về hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Tây để đón Tài Thần.

Tiết Khí
💧
Hàn lộ
8 tháng 10
🌁
Sương giáng
23 tháng 10
Hơi lạnh bắt đầu xuất hiện
Thập Nhị Trực
Trực Kiến
✅ Nên làm
Xuất hành đặng lợi, sanh con rất tốt.
❌ Không nên
Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chánh, dâng nộp đơn từ, mở kho vựa.
Ngũ Hành Ngày
💧 Hành Thủy
Chủ về trí tuệ, linh hoạt và mềm mỏng. Ngày Thủy hợp cho học hành, giao tiếp, du lịch.
Nhị Thập Bát Tú
Sao Tinh (Tinh nhật Mã)
✅ Nên làm
Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.
❌ Kiêng cữ
Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.
📌 Ngoại lệ
Sao Tinh nhật Mã tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang. Tinh: nhật mã (con ngựa) — Nhật tinh, sao xấu. Bất lợi cho việc xây cất, an táng và cưới hỏi.
Sao Tốt Xấu
⭐ Sao Tốt
Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường
Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc
Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc
☁️ Sao Xấu
Thổ phủ: Kỵ xây dựng, động thổ
Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng
Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo
Tam tang: Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Ly sàng: Kỵ giá thú
Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng
📅 Ngày Này Năm Xưa
🇻🇳 Việt Nam
10-10-1871: Ngày mất Nguyễn Trường Tộ. Ông sinh năm 1828 trong một gia đình theo đạo Thiên chúa ở Nghệ An. Từ năm 1863 đến năm 1871, Nguyễn Trường Tộ đã trình lên vua Tự Đức 58 bản hiến kế, thiết tha bày tỏ mong muốn đổi mới đất nước, mong đất nước phải mạnh lên, có nhiều bạn bè để đủ sức đối phó với giặc Pháp. Nhưng vua quan nhà Nguyễn không chấp nhận các đề nghị canh tân của ông.
10-10-1888: Ngày sinh Tạ Duy Hiển, người đầu tiên ở ngoài Bắc đứng ra lập một gánh xiếc rong của gia đình. Năm 1958, Tạ Duy Hiển được cử làm trưởng đoàn xiếc nhân dân Trung ương (nay là Liên đoàn xiếc Việt Nam). Ông qua đời năm 1966.
10-10-1942: Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương cho xuất bản tờ Cờ giải phóng, tờ báo do Tổng bí thư Trường Chinh trực tiếp phụ trách.
10-10-1954: Ngày giải phóng Thủ đô. Nhân dân Thủ đô quần áo chỉnh tề, mang cờ, ảnh Bác Hồ và những bó hoa tươi thắm, thành đội ngũ trật tự theo từng công sở, xí nghiệp, trường học, khu phố... kéo tới những con đường được báo trước là bộ đội hành quân qua. Đoàn xe đầu tiên do thiếu tướng Vương Thừa Vũ, Chủ tịch Uỷ ban quân chính và bác sĩ Trần Duy Hưng, Phó chủ tịch Uỷ ban Quân chính Hà Nội dẫn đầu.
10-10-1958: Quân ta tiến công quận lỵ Dầu Tiếng (Thủ Dầu Một), diệt và bắt hàng tất cả bọn địch ở đây, sau đó lại đánh tan một tiểu đoàn đến tiếp viện. Các chủ đồn điền người nước ngoài chấp nhận đóng thuế cho Cách mạng. Sau trận này, địch đã rút bỏ 20 đồn lẻ trong quận.
10-10-1965: Từ 10-10 đến 18-11-1965 quân giải phóng miền Nam đã liên tục tấn công địch ở Plâyme, một làng nhỏ thuộc tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu 40km về phía tây. Quân giải phòng đã liên tục chiến đấu và chiến thắng, diệt 3.000 địch, trong đó có 1.700 Mỹ, một tiểu đoàn Mỹ và 2 tiểu đoàn nguỵ bị tiêu diệt gọn; 88 xe quân sự bị phá huỷ, 44 máy bay bị bắn rơi.
10-10-1979: Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh Viễn thông châu Á - Thái Bình Dương (Viết tắt là APT).
10-10-2010: Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội được tổ chức nhằm kỷ niệm 1.000 năm Lý Thái Tổ ban chiếu dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long.
🌍 Quốc tế
10-10-1911: Cách mạng Tân Hợi bắt đầu với Khởi nghĩa Vũ Xương, dẫn đến sự sụp đổ của nhà Thanh ở Trung Quốc.
10-10-1964: Lễ khai mai Thế vận hội Mùa hè 1964 được cử hành tại Tokyo, Nhật Bản.
10-10-1982: Maximilian Kolbe, linh mục tình nguyện chết thay cho người khác tại Trại tập trung Auschwitz ở Ba Lan, được Giáo hội Công giáo Rôma phong thánh.
Ngày Bách Kỵ
Ngày hắc đạo (Bạch Hổ)
Kỵ mọi việc, trừ những việc săn bắn tế tự
Ngày Phạt Nhật (ngày chi khắc can)
Đại hung
Ngày Niên Sát (đại hung)
Tránh làm những việc lớn
Ngày Kim Thần Thất Sát
Xấu mọi việc
Giờ Lý Thuần Phong
Tiểu cát🌞 11:00–13:00 🌙 23:00–01:00
Tiểu cát mọi việc tốt tươi Người ta đem đến tin vui điều lành Mất của Phương Tây rành rành Hành nhân xem đã hành trình đến nơi Bệnh tật sửa lễ cầu trời Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi..
Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Không vong / Tuyệt lộ🌞 13:00–15:00 🌙 01:00–03:00
Không vong lặng tiếng im hơi Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà Mất của tìm chẳng thấy ra Việc quan sự xấu ấy là Hình thương Bệnh tật ắt phải lo lường Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ..
Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm.
Đại an🌞 15:00–17:00 🌙 03:00–05:00
Đại an mọi việc tốt thay Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài Mất của đi chửa xa xôi Tình hình gia trạch ấy thời bình yên Hành nhân chưa trở lại miền Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo Buôn bán vốn trở lại mau Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay..
Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
Tốc hỷ🌞 17:00–19:00 🌙 05:00–07:00
Tốc hỷ mọi việc mỹ miều Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam Mất của chẳng phải đi tìm Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài Hành nhân thì được gặp người Việc quan việc sự ấy thời cùng hay Bệnh tật thì được qua ngày Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề..
Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam. Đi việc gặp gỡ lãnh đạo, đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi.
Lưu niên🌞 19:00–21:00 🌙 07:00–09:00
Lưu niên mọi việc khó thay Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên Việc quan phải hoãn mới yên Hành nhân đang tính đường nên chưa về Mất của phương Hỏa tìm đi Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều..
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Nên phòng ngừa cãi cọ. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
Xích khẩu🌞 21:00–23:00 🌙 09:00–11:00
Xích khẩu lắm chuyện thị phi Đề phòng ta phải lánh đi mới là Mất của kíp phải dò la Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh Gia trạch lắm việc bất bình Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người..
Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay. Phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói. Người ra đi nên hoãn lại. Khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này.