Giờ mặt trời mọc, lặn, giờ vàng hôm nay tại Huế

Giờ mặt trời mọc, mặt trời lặn, giờ vàng và giờ xanh hôm nay tại thành phố Huế, tính tại trung tâm hành chính (khu vực Thuận Hóa). Kèm Điểm ráng bình minh, hoàng hôn 3 ngày tới, mây 3 tầng theo giờ và Trời đêm để chụp ảnh. Chọn nơi khác hoặc dùng vị trí của bạn →

Huế
Thứ Hai, 26/10/2026
Mặt trời mọc05:45hướng 103° · Đông Đông Nam
Mặt trời lặn17:22hướng 257° · Tây Tây Nam
0h6h12h18h24h

Buổi sáng

Giờ xanh05:23 – 05:31
Giờ vàng05:31 – 06:14

Buổi chiều

Giờ vàng16:53 – 17:36
Giờ xanh17:36 – 17:44
Giữa trưa 11:34 (mặt trời cao 61°) Ngày dài 11 giờ 37 phút Trăng sáng 100%, mọc 17:19, lặn 05:33
Ban ngàyGiờ vàngGiờ xanhChạng vạngĐêm

Điểm ráng 3 ngày tới

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh và hoàng hôn, tính từ dự báo mây: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Đây là khả năng, không phải lời hứa — luôn kèm lý do.

Đang tải dự báo…

Mây 3 tầng theo giờ

Mỗi ô là một giờ, màu càng đậm mây càng dày. Khung viền vàng là giờ vàng; ↑ mặt trời mọc, ↓ mặt trời lặn.

Mây caoMây giữa Mây thấpĐộ ẩm Mưa

Trời đêm 3 ngày tới

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà không: quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) không có trăng sáng, trừ đi mây và độ ẩm. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Dữ liệu thời tiết: MET Norway (CC BY 4.0) · OpenWeather. Giờ mặt trời, mặt trăng tính ngay trên máy bạn theo thuật toán Meeus.

Công cụ chụp ảnh

Giờ mặt trời mọc, lặn tại Huế 12 tháng tới

NgàyMọcLặnGiờ vàng chiềuNgày dài
1/10/202605:4017:3917:10 – 17:5211 giờ 59 phút
15/10/202605:4217:2917:00 – 17:4211 giờ 47 phút
1/11/202605:4717:1916:50 – 17:3311 giờ 32 phút
15/11/202605:5317:1516:45 – 17:2911 giờ 22 phút
1/12/202606:0217:1516:44 – 17:2911 giờ 13 phút
15/12/202606:1017:1916:48 – 17:3411 giờ 9 phút
1/1/202706:1817:2816:57 – 17:4211 giờ 10 phút
15/1/202706:2117:3617:06 – 17:5111 giờ 15 phút
1/2/202706:2017:4617:16 – 18:0011 giờ 25 phút
15/2/202706:1617:5217:23 – 18:0611 giờ 36 phút
1/3/202706:0817:5717:28 – 18:1011 giờ 49 phút
15/3/202705:5818:0017:31 – 18:1312 giờ 2 phút
1/4/202705:4518:0217:34 – 18:1612 giờ 17 phút
15/4/202705:3518:0517:36 – 18:1812 giờ 30 phút
1/5/202705:2518:0917:39 – 18:2212 giờ 44 phút
15/5/202705:1918:1317:43 – 18:2712 giờ 54 phút
1/6/202705:1618:1917:48 – 18:3313 giờ 3 phút
15/6/202705:1718:2317:52 – 18:3813 giờ 6 phút
1/7/202705:2118:2617:55 – 18:4113 giờ 6 phút
15/7/202705:2518:2617:55 – 18:4113 giờ 1 phút
1/8/202705:3018:2217:52 – 18:3612 giờ 52 phút
15/8/202705:3418:1517:45 – 18:2812 giờ 41 phút
1/9/202705:3618:0317:34 – 18:1612 giờ 27 phút
15/9/202705:3817:5217:24 – 18:0512 giờ 14 phút

Toạ độ tính: 16,46° B, 107,59° Đ, giờ Việt Nam (UTC+7). Ở vùng núi, chân trời bị che nên thấy mặt trời muộn hơn và khuất sớm hơn vài phút.

Câu hỏi thường gặp

Mặt trời mọc ở Huế lúc mấy giờ?

Giờ mặt trời mọc ở Huế đổi theo mùa: năm 2026 sớm nhất khoảng 05:16 (quanh ngày 4/6) và muộn nhất khoảng 06:22 (quanh ngày 21/1). Giờ chính xác của hôm nay ở đầu trang, tính cho toạ độ 16,46° B, 107,59° Đ.

Mặt trời lặn ở Huế lúc mấy giờ?

Năm 2026, mặt trời lặn ở Huế sớm nhất khoảng 17:15 (quanh ngày 23/11) và muộn nhất khoảng 18:27 (quanh ngày 8/7). Giờ mọc/lặn tính theo tâm mặt trời ở độ cao −0,833° (đã gồm khúc xạ khí quyển và bán kính đĩa mặt trời), trên chân trời phẳng.

Giờ vàng ở Huế là lúc nào?

Giờ vàng là lúc mặt trời ở thấp, từ 4° dưới tới 6° trên đường chân trời: nắng xiên, vàng ấm, bóng dài — quãng dân chụp ảnh ưa nhất. Ở Huế mỗi buổi kéo dài khoảng 43–53 phút, ngay sau khi mặt trời mọc và trước khi lặn. Giờ xanh là quãng ngắn liền trước bình minh và liền sau hoàng hôn (mặt trời từ 6° tới 4° dưới chân trời), trời chuyển xanh lam.

Điểm ráng là gì?

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh hoặc hoàng hôn, tính từ dự báo mây của MET Norway: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% bầu trời là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Nhãn: Rực rỡ (từ 75), Đẹp (55–74), Khá (35–54), Nhạt (15–34), Khó (dưới 15). Đây là dự báo khả năng, không phải lời hứa.

Trời đêm là gì?

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà hay không: tính quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) mà không có trăng sáng, rồi trừ đi mây và độ ẩm. Nhãn: Tuyệt, Tốt, Khá, Kém, Khó. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Giờ mặt trời mọc, lặn ở nơi khác