Giờ mặt trời mọc, lặn, giờ vàng hôm nay tại Lai Châu

Giờ mặt trời mọc, mặt trời lặn, giờ vàng và giờ xanh hôm nay tại tỉnh Lai Châu, tính tại trung tâm hành chính. Kèm Điểm ráng bình minh, hoàng hôn 3 ngày tới, mây 3 tầng theo giờ và Trời đêm để chụp ảnh. Chọn nơi khác hoặc dùng vị trí của bạn →

Lai Châu
Thứ Hai, 26/10/2026
Mặt trời mọc06:07hướng 103° · Đông Đông Nam
Mặt trời lặn17:33hướng 257° · Tây Tây Nam
0h6h12h18h24h

Buổi sáng

Giờ xanh05:44 – 05:53
Giờ vàng05:53 – 06:38

Buổi chiều

Giờ vàng17:02 – 17:47
Giờ xanh17:47 – 17:56
Giữa trưa 11:50 (mặt trời cao 55°) Ngày dài 11 giờ 26 phút Trăng sáng 100%, mọc 17:27, lặn 05:58
Ban ngàyGiờ vàngGiờ xanhChạng vạngĐêm

Điểm ráng 3 ngày tới

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh và hoàng hôn, tính từ dự báo mây: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Đây là khả năng, không phải lời hứa — luôn kèm lý do.

Đang tải dự báo…

Mây 3 tầng theo giờ

Mỗi ô là một giờ, màu càng đậm mây càng dày. Khung viền vàng là giờ vàng; ↑ mặt trời mọc, ↓ mặt trời lặn.

Mây caoMây giữa Mây thấpĐộ ẩm Mưa

Trời đêm 3 ngày tới

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà không: quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) không có trăng sáng, trừ đi mây và độ ẩm. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Dữ liệu thời tiết: MET Norway (CC BY 4.0) · OpenWeather. Giờ mặt trời, mặt trăng tính ngay trên máy bạn theo thuật toán Meeus.

Công cụ chụp ảnh

Giờ mặt trời mọc, lặn tại Lai Châu 12 tháng tới

NgàyMọcLặnGiờ vàng chiềuNgày dài
1/10/202605:5717:5417:24 – 18:0811 giờ 57 phút
15/10/202606:0217:4117:11 – 17:5511 giờ 39 phút
1/11/202606:1017:2916:58 – 17:4311 giờ 19 phút
15/11/202606:1817:2316:51 – 17:3711 giờ 4 phút
1/12/202606:2917:2116:48 – 17:3610 giờ 52 phút
15/12/202606:3817:2416:51 – 17:3910 giờ 47 phút
1/1/202706:4617:3317:00 – 17:4810 giờ 48 phút
15/1/202706:4817:4317:10 – 17:5710 giờ 55 phút
1/2/202706:4517:5417:23 – 18:0911 giờ 9 phút
15/2/202706:3818:0317:32 – 18:1711 giờ 25 phút
1/3/202706:2818:1017:40 – 18:2311 giờ 42 phút
15/3/202706:1518:1517:46 – 18:2912 giờ
1/4/202705:5918:2117:52 – 18:3512 giờ 22 phút
15/4/202705:4718:2617:56 – 18:4012 giờ 39 phút
1/5/202705:3418:3318:02 – 18:4712 giờ 58 phút
15/5/202705:2618:3918:07 – 18:5313 giờ 12 phút
1/6/202705:2218:4618:14 – 19:0113 giờ 25 phút
15/6/202705:2218:5118:19 – 19:0713 giờ 30 phút
1/7/202705:2518:5418:22 – 19:1013 giờ 29 phút
15/7/202705:3118:5318:21 – 19:0813 giờ 23 phút
1/8/202705:3818:4718:16 – 19:0213 giờ 9 phút
15/8/202705:4318:3818:08 – 18:5212 giờ 55 phút
1/9/202705:4918:2417:54 – 18:3712 giờ 35 phút
15/9/202705:5318:1017:40 – 18:2412 giờ 17 phút

Toạ độ tính: 22,38° B, 103,48° Đ, giờ Việt Nam (UTC+7). Ở vùng núi, chân trời bị che nên thấy mặt trời muộn hơn và khuất sớm hơn vài phút.

Câu hỏi thường gặp

Mặt trời mọc ở Lai Châu lúc mấy giờ?

Giờ mặt trời mọc ở Lai Châu đổi theo mùa: năm 2026 sớm nhất khoảng 05:21 (quanh ngày 8/6) và muộn nhất khoảng 06:48 (quanh ngày 15/1). Giờ chính xác của hôm nay ở đầu trang, tính cho toạ độ 22,38° B, 103,48° Đ.

Mặt trời lặn ở Lai Châu lúc mấy giờ?

Năm 2026, mặt trời lặn ở Lai Châu sớm nhất khoảng 17:21 (quanh ngày 27/11) và muộn nhất khoảng 18:55 (quanh ngày 4/7). Giờ mọc/lặn tính theo tâm mặt trời ở độ cao −0,833° (đã gồm khúc xạ khí quyển và bán kính đĩa mặt trời), trên chân trời phẳng.

Giờ vàng ở Lai Châu là lúc nào?

Giờ vàng là lúc mặt trời ở thấp, từ 4° dưới tới 6° trên đường chân trời: nắng xiên, vàng ấm, bóng dài — quãng dân chụp ảnh ưa nhất. Ở Lai Châu mỗi buổi kéo dài khoảng 45–55 phút, ngay sau khi mặt trời mọc và trước khi lặn. Giờ xanh là quãng ngắn liền trước bình minh và liền sau hoàng hôn (mặt trời từ 6° tới 4° dưới chân trời), trời chuyển xanh lam.

Điểm ráng là gì?

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh hoặc hoàng hôn, tính từ dự báo mây của MET Norway: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% bầu trời là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Nhãn: Rực rỡ (từ 75), Đẹp (55–74), Khá (35–54), Nhạt (15–34), Khó (dưới 15). Đây là dự báo khả năng, không phải lời hứa.

Trời đêm là gì?

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà hay không: tính quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) mà không có trăng sáng, rồi trừ đi mây và độ ẩm. Nhãn: Tuyệt, Tốt, Khá, Kém, Khó. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Giờ mặt trời mọc, lặn ở nơi khác