Giờ mặt trời mọc, lặn, giờ vàng hôm nay tại Tam Đảo

Thị trấn nghỉ mát trên núi, cách Hà Nội khoảng 80 km, hay có biển mây sáng sớm. Trang này cho giờ mặt trời mọc, lặn, giờ vàng, giờ xanh hôm nay tại Tam Đảo (Phú Thọ), kèm Điểm ráng 3 ngày tới và Trời đêm. Chọn nơi khác hoặc dùng vị trí của bạn →

Tam Đảo
Thứ Hai, 26/10/2026
Mặt trời mọc05:58hướng 103° · Đông Đông Nam
Mặt trời lặn17:25hướng 257° · Tây Tây Nam
0h6h12h18h24h

Buổi sáng

Giờ xanh05:35 – 05:44
Giờ vàng05:44 – 06:28

Buổi chiều

Giờ vàng16:55 – 17:39
Giờ xanh17:39 – 17:48
Giữa trưa 11:41 (mặt trời cao 56°) Ngày dài 11 giờ 28 phút Trăng sáng 100%, mọc 17:19, lặn 05:48
Ban ngàyGiờ vàngGiờ xanhChạng vạngĐêm

Điểm ráng 3 ngày tới

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh và hoàng hôn, tính từ dự báo mây: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Đây là khả năng, không phải lời hứa — luôn kèm lý do.

Đang tải dự báo…

Mây 3 tầng theo giờ

Mỗi ô là một giờ, màu càng đậm mây càng dày. Khung viền vàng là giờ vàng; ↑ mặt trời mọc, ↓ mặt trời lặn.

Mây caoMây giữa Mây thấpĐộ ẩm Mưa

Trời đêm 3 ngày tới

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà không: quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) không có trăng sáng, trừ đi mây và độ ẩm. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Dữ liệu thời tiết: MET Norway (CC BY 4.0) · OpenWeather. Giờ mặt trời, mặt trăng tính ngay trên máy bạn theo thuật toán Meeus.

Công cụ chụp ảnh

Các nơi khác ở Phú Thọ

Giờ ngày Thứ Hai, 26/10/2026. Đi về phía đông mặt trời mọc sớm hơn, mỗi độ kinh tuyến khoảng 4 phút.

NơiMọcLặnGiờ vàng chiều
Phú Thọtrung tâm hành chính (Việt Trì)05:5817:2616:56 – 17:40
Vĩnh Yêntỉnh lỵ Vĩnh Phúc cũ05:5817:2516:55 – 17:39
Hòa Bìnhtỉnh lỵ Hòa Bình cũ05:5817:2716:57 – 17:41

Giờ mặt trời mọc, lặn tại Tam Đảo 12 tháng tới

NgàyMọcLặnGiờ vàng chiềuNgày dài
1/10/202605:4917:4617:16 – 17:5911 giờ 57 phút
15/10/202605:5317:3317:03 – 17:4711 giờ 40 phút
1/11/202606:0017:2116:51 – 17:3511 giờ 21 phút
15/11/202606:0817:1616:44 – 17:3011 giờ 7 phút
1/12/202606:1817:1416:42 – 17:2910 giờ 56 phút
15/12/202606:2717:1816:45 – 17:3210 giờ 50 phút
1/1/202706:3517:2616:54 – 17:4110 giờ 51 phút
15/1/202706:3817:3617:04 – 17:5010 giờ 58 phút
1/2/202706:3517:4717:16 – 18:0111 giờ 12 phút
15/2/202706:2817:5517:25 – 18:0911 giờ 27 phút
1/3/202706:1918:0117:32 – 18:1511 giờ 43 phút
15/3/202706:0718:0717:37 – 18:2012 giờ
1/4/202705:5118:1217:43 – 18:2612 giờ 21 phút
15/4/202705:3918:1717:47 – 18:3112 giờ 38 phút
1/5/202705:2718:2317:52 – 18:3712 giờ 56 phút
15/5/202705:1918:2917:57 – 18:4313 giờ 9 phút
1/6/202705:1518:3618:04 – 18:5113 giờ 21 phút
15/6/202705:1518:4118:09 – 18:5613 giờ 26 phút
1/7/202705:1918:4418:12 – 18:5913 giờ 25 phút
15/7/202705:2418:4318:11 – 18:5813 giờ 19 phút
1/8/202705:3018:3718:06 – 18:5113 giờ 6 phút
15/8/202705:3618:2817:58 – 18:4212 giờ 53 phút
1/9/202705:4118:1417:45 – 18:2812 giờ 34 phút
15/9/202705:4418:0117:32 – 18:1512 giờ 17 phút

Toạ độ tính: 21,45° B, 105,64° Đ, giờ Việt Nam (UTC+7). Ở vùng núi, chân trời bị che nên thấy mặt trời muộn hơn và khuất sớm hơn vài phút.

Câu hỏi thường gặp

Mặt trời mọc ở Tam Đảo lúc mấy giờ?

Giờ mặt trời mọc ở Tam Đảo đổi theo mùa: năm 2026 sớm nhất khoảng 05:14 (quanh ngày 8/6) và muộn nhất khoảng 06:38 (quanh ngày 17/1). Giờ chính xác của hôm nay ở đầu trang, tính cho toạ độ 21,45° B, 105,64° Đ.

Mặt trời lặn ở Tam Đảo lúc mấy giờ?

Năm 2026, mặt trời lặn ở Tam Đảo sớm nhất khoảng 17:14 (quanh ngày 27/11) và muộn nhất khoảng 18:44 (quanh ngày 4/7). Giờ mọc/lặn tính theo tâm mặt trời ở độ cao −0,833° (đã gồm khúc xạ khí quyển và bán kính đĩa mặt trời), trên chân trời phẳng.

Giờ vàng ở Tam Đảo là lúc nào?

Giờ vàng là lúc mặt trời ở thấp, từ 4° dưới tới 6° trên đường chân trời: nắng xiên, vàng ấm, bóng dài — quãng dân chụp ảnh ưa nhất. Ở Tam Đảo mỗi buổi kéo dài khoảng 44–54 phút, ngay sau khi mặt trời mọc và trước khi lặn. Giờ xanh là quãng ngắn liền trước bình minh và liền sau hoàng hôn (mặt trời từ 6° tới 4° dưới chân trời), trời chuyển xanh lam.

Điểm ráng là gì?

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh hoặc hoàng hôn, tính từ dự báo mây của MET Norway: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% bầu trời là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Nhãn: Rực rỡ (từ 75), Đẹp (55–74), Khá (35–54), Nhạt (15–34), Khó (dưới 15). Đây là dự báo khả năng, không phải lời hứa.

Trời đêm là gì?

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà hay không: tính quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) mà không có trăng sáng, rồi trừ đi mây và độ ẩm. Nhãn: Tuyệt, Tốt, Khá, Kém, Khó. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Giờ mặt trời mọc, lặn ở nơi khác