Giờ mặt trời mọc, lặn, giờ vàng hôm nay tại Hưng Yên

Giờ mặt trời mọc, mặt trời lặn, giờ vàng và giờ xanh hôm nay tại tỉnh Hưng Yên, tính tại trung tâm hành chính. Từ 1/7/2025, tỉnh Hưng Yên gồm cả địa bàn tỉnh Thái Bình cũ; giờ ở nơi xa trung tâm lệch vài phút, xem bảng bên dưới. Kèm Điểm ráng bình minh, hoàng hôn 3 ngày tới, mây 3 tầng theo giờ và Trời đêm để chụp ảnh. Chọn nơi khác hoặc dùng vị trí của bạn →

Hưng Yên
Thứ Hai, 26/10/2026
Mặt trời mọc05:55hướng 103° · Đông Đông Nam
Mặt trời lặn17:24hướng 257° · Tây Tây Nam
0h6h12h18h24h

Buổi sáng

Giờ xanh05:33 – 05:41
Giờ vàng05:41 – 06:25

Buổi chiều

Giờ vàng16:54 – 17:38
Giờ xanh17:38 – 17:47
Giữa trưa 11:40 (mặt trời cao 57°) Ngày dài 11 giờ 29 phút Trăng sáng 100%, mọc 17:19, lặn 05:45
Ban ngàyGiờ vàngGiờ xanhChạng vạngĐêm

Điểm ráng 3 ngày tới

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh và hoàng hôn, tính từ dự báo mây: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Đây là khả năng, không phải lời hứa — luôn kèm lý do.

Đang tải dự báo…

Mây 3 tầng theo giờ

Mỗi ô là một giờ, màu càng đậm mây càng dày. Khung viền vàng là giờ vàng; ↑ mặt trời mọc, ↓ mặt trời lặn.

Mây caoMây giữa Mây thấpĐộ ẩm Mưa

Trời đêm 3 ngày tới

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà không: quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) không có trăng sáng, trừ đi mây và độ ẩm. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Dữ liệu thời tiết: MET Norway (CC BY 4.0) · OpenWeather. Giờ mặt trời, mặt trăng tính ngay trên máy bạn theo thuật toán Meeus.

Công cụ chụp ảnh

Các nơi khác ở Hưng Yên

Giờ ngày Thứ Hai, 26/10/2026. Đi về phía đông mặt trời mọc sớm hơn, mỗi độ kinh tuyến khoảng 4 phút.

NơiMọcLặnGiờ vàng chiều
Thái Bìnhtỉnh lỵ Thái Bình cũ05:5417:2316:53 – 17:37

Giờ mặt trời mọc, lặn tại Hưng Yên 12 tháng tới

NgàyMọcLặnGiờ vàng chiềuNgày dài
1/10/202605:4717:4417:15 – 17:5811 giờ 57 phút
15/10/202605:5117:3217:02 – 17:4611 giờ 41 phút
1/11/202605:5817:2116:50 – 17:3511 giờ 23 phút
15/11/202606:0517:1516:44 – 17:2911 giờ 10 phút
1/12/202606:1517:1416:42 – 17:2910 giờ 59 phút
15/12/202606:2417:1816:45 – 17:3210 giờ 53 phút
1/1/202706:3217:2616:54 – 17:4110 giờ 54 phút
15/1/202706:3517:3517:04 – 17:5011 giờ 1 phút
1/2/202706:3217:4617:15 – 18:0111 giờ 14 phút
15/2/202706:2617:5417:24 – 18:0811 giờ 28 phút
1/3/202706:1618:0017:31 – 18:1411 giờ 44 phút
15/3/202706:0518:0517:36 – 18:1912 giờ
1/4/202705:5018:1017:41 – 18:2412 giờ 20 phút
15/4/202705:3818:1417:45 – 18:2812 giờ 37 phút
1/5/202705:2618:2017:50 – 18:3412 giờ 54 phút
15/5/202705:1918:2617:55 – 18:4013 giờ 7 phút
1/6/202705:1518:3318:01 – 18:4813 giờ 18 phút
15/6/202705:1518:3818:06 – 18:5313 giờ 23 phút
1/7/202705:1918:4118:09 – 18:5613 giờ 22 phút
15/7/202705:2418:4018:08 – 18:5513 giờ 16 phút
1/8/202705:3018:3418:03 – 18:4913 giờ 4 phút
15/8/202705:3518:2617:56 – 18:4012 giờ 51 phút
1/9/202705:4018:1217:43 – 18:2612 giờ 32 phút
15/9/202705:4317:5917:30 – 18:1312 giờ 16 phút

Toạ độ tính: 20,65° B, 106,05° Đ, giờ Việt Nam (UTC+7). Ở vùng núi, chân trời bị che nên thấy mặt trời muộn hơn và khuất sớm hơn vài phút.

Câu hỏi thường gặp

Mặt trời mọc ở Hưng Yên lúc mấy giờ?

Giờ mặt trời mọc ở Hưng Yên đổi theo mùa: năm 2026 sớm nhất khoảng 05:14 (quanh ngày 6/6) và muộn nhất khoảng 06:35 (quanh ngày 17/1). Giờ chính xác của hôm nay ở đầu trang, tính cho toạ độ 20,65° B, 106,05° Đ.

Mặt trời lặn ở Hưng Yên lúc mấy giờ?

Năm 2026, mặt trời lặn ở Hưng Yên sớm nhất khoảng 17:14 (quanh ngày 27/11) và muộn nhất khoảng 18:41 (quanh ngày 4/7). Giờ mọc/lặn tính theo tâm mặt trời ở độ cao −0,833° (đã gồm khúc xạ khí quyển và bán kính đĩa mặt trời), trên chân trời phẳng.

Giờ vàng ở Hưng Yên là lúc nào?

Giờ vàng là lúc mặt trời ở thấp, từ 4° dưới tới 6° trên đường chân trời: nắng xiên, vàng ấm, bóng dài — quãng dân chụp ảnh ưa nhất. Ở Hưng Yên mỗi buổi kéo dài khoảng 44–54 phút, ngay sau khi mặt trời mọc và trước khi lặn. Giờ xanh là quãng ngắn liền trước bình minh và liền sau hoàng hôn (mặt trời từ 6° tới 4° dưới chân trời), trời chuyển xanh lam.

Điểm ráng là gì?

Điểm ráng (0–100) là khả năng có ráng màu đẹp lúc bình minh hoặc hoàng hôn, tính từ dự báo mây của MET Norway: mây tầng cao và giữa che khoảng 30–70% bầu trời là đẹp nhất; mây thấp ở chân trời phía mặt trời, mưa, độ ẩm cao và bụi dày làm điểm giảm. Nhãn: Rực rỡ (từ 75), Đẹp (55–74), Khá (35–54), Nhạt (15–34), Khó (dưới 15). Đây là dự báo khả năng, không phải lời hứa.

Trời đêm là gì?

Trời đêm cho biết đêm đó có hợp ngắm sao, chụp Ngân Hà hay không: tính quãng trời tối hẳn (mặt trời dưới 18° dưới chân trời) mà không có trăng sáng, rồi trừ đi mây và độ ẩm. Nhãn: Tuyệt, Tốt, Khá, Kém, Khó. Ở Việt Nam, mùa thấy lõi Ngân Hà khoảng tháng 2–10, rõ nhất tháng 4–8.

Giờ mặt trời mọc, lặn ở nơi khác